GIỐNG LÚA NẾP 97

I. Nguồn gốc: Do Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ tổ hợp lai (N87/Nếp 415).
II. Đặc điểm giống
– Là giống cảm ôn, nên gieo trồng được cả 2 vụ.
– Thời gian sinh trưởng vụ Xuân từ 140 – 143 ngày, vụ Mùa 105 – 110 ngày.
– Chiều cao cây từ 90 – 95 cm, cứng cây, đẻ nhánh khoẻ, gọn. Chiều dài bông từ 25- 27 cm, hạt bầu, số hạt chắc/bông từ 110 – 120 hạt. Khối lượng 1000 hạt từ 25- 26 gram, phẩm chất gạo ngon, xôi dẻo (dẻo lâu hơn nếp 352).
– Năng suất trung bình đạt 55 – 60 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 65-70 tạ/ha.
– Chịu rét trung bình, chống đổ tốt, kháng bệnh đạo ôn, bạc lá, khô vằn trung bình.
III. Yêu cầu kỹ thuật
– Chân đất: thích hợp chân đất vàn, vàn cao, có khả năng thích ứng rộng.
– Thời vụ gieo cấy: trà Xuân muộn gieo mạ từ 25/1- 10/2 ,gieo mạ sân hoặc dầy xúc cấy tuổi mạ 3-3,5 lá, nếu gieo mạ dược cấy tuổi mạ 4,0-4,5 lá. Vụ Mùa gieo mạ 1/6 – 20/6, tuổi mạ 18-20 ngày.
– Mật độ cấy: 50-55 khóm/m2, cấy 2 – 3 dảnh/khóm, cấy nông tay.
– Phân bón: để đạt năng suất cao cần bón phân cân đối, tập trung, bón sớm và khuyến cáo sử dụng phân tổng hợp NPK bón lót và bón thúc. Lượng phân bón tùy theo từng loại đất, trên chân đất trung bình bón:
* Đối với phân tổng hợp NPK:
– Bón lót (trước khi bừa cấy): bón 560-700 kg/ha phân NPK (5:10:3) cho vụ Xuân; bón 420-560 kg/ha cho vụ Mùa.
– Bón thúc lần 1 (khi lúa bén rễ hồi xanh): bón 360-380 kg/ha phân NPK (12:5:10) + 25-30 kg/ha đạm urê, kết hợp làm cỏ sục bùn.
– Bón thúc lần 2 (khi lúa đứng cái): bón 80-100 kg/ha phân Kaliclorua.
* Đối với phân đơn:
– Lượng phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân hữu cơ hoặc 2 tấn phân vi sinh + 180-200 kg đạm Urê + 400- 450 kg Supe lân + 120-140 kg Kali clorua. Vụ Mùa, vụ Hè thu giảm 10% lượng đạm, tăng 15% lượng phân kali so với vụ Xuân.
– Bón lót (trước khi bừa cấy) toàn bộ phân hữu cơ (hoặc phân vi sinh), phân lân + 40% phân đạm + 20% phân kali; bón thúc lần 1 (khi lúa bén rễ hồi xanh): 50% phân đạm + 30% phân Kali; bón thúc lần 2 (khi lúa đứng cái) bón lượng phân còn lại.
– Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật địa phương.